Mùng 9 tháng giêng là ngày gì? NLĐ có được từ chối làm thêm giờ hay không? Mùng 9 Tết 2026 là ngày mấy dương? NLĐ có được nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2026 hay không?
>> Ngân hàng Vietcombank khi nào làm việc lại sau Tết?
>> Ngày vía Thần Tài là ngày mấy 2026? Mua vàng miếng ngày vía Thần Tài ở đâu?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Mùng 9 tháng giêng là ngày gì? NLĐ có được từ chối làm thêm giờ hay không?"chi tiết tại bài viết dưới đây:
Lịch Vạn niên từ mùng 1 đến mùng 10 tết 2026 chi tiết như sau:
- Mùng 1 tháng Giêng năm Bính Ngọ (Mùng 1 Tết): Thứ Ba, ngày 17/02/2026 dương lịch
- Mùng 2 tháng Giêng (Mùng 2 Tết): Thứ Tư, ngày 18/02/2026 dương lịch
- Mùng 3 tháng Giêng (Mùng 3 Tết): Thứ Năm, ngày 19/02/2026 dương lịch
- Mùng 4 tháng Giêng: Thứ Sáu, ngày 20/02/2026 dương lịch
- Mùng 5 tháng Giêng: Thứ Bảy, ngày 21/02/2026 dương lịch
- Mùng 6 tháng Giêng: Chủ nhật, ngày 22/02/2026 dương lịch
- Mùng 7 tháng Giêng: Thứ Hai, ngày 23/02/2026 dương lịch
- Mùng 8 tháng Giêng: Thứ Ba, ngày 24/02/2026 dương lịch
- Mùng 9 tháng Giêng: Thứ Tư, ngày 25/02/2026 dương lịch
- Mùng 10 tháng Giêng: Thứ Năm, ngày 26/02/2026 dương lịch
Theo đó, mùng 9 tết sẽ rơi vào Thứ năm, ngày 26/02/2026 dương lịch.
Bên cạnh đó, trong văn hóa tín ngưỡng văn hóa ngày mùng 9 tháng giêng được biết đến là ngày vía Ngọc Hoàng hay còn gọi là cúng vía trời mùng 9 Tết (Ngọc Hoàng Thượng Đế được coi là vị thần tối cao cai quản trời đất).
Ngoài ra, ngày mùng 9 tháng Giêng cũng là ngày cúng Tiên sư trong truyền thống văn hóa Việt Nam. Đây là ngày lễ tôn vinh các vị tổ tiên, sư phụ và những người đã có công dạy dỗ, truyền thụ kiến thức cho các thế hệ con cháu.
Lưu ý: Nội dung giải đáp “Mùng 9 tháng giêng là ngày gì?” chỉ mang tính tham khảo.

Mùng 9 tháng giêng là ngày gì; NLĐ có được từ chối làm thêm giờ hay không
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Mùng 9 Tết 2026 là ngày mấy dương? NLĐ có được nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2026 không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Đồng thời, Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Theo đó, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ trong 02 trường hợp sau:
- Không đồng ý làm thêm giờ: Người lao động có quyền từ chối nếu không đồng ý làm thêm giờ và không thuộc các trường hợp bắt buộc phải làm thêm giờ được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe: Nếu công việc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì người này cũng được quyền từ chối yêu cầu làm thêm giờ.


