Mức thu lệ phí trước bạ hiện nay là bao nhiêu? Từng loại phương tiện riêng có mức thu thế nào? Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ như thế nào? Quản lý lệ phí trước bạ như thế nào?
>> Hàng khuyến mại có phải xuất hóa đơn không?
>> Hóa đơn khuyến mại có phải kê khai thuế không?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP), quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % như sau:
(i) Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
(ii) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
(iii) Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
(iv) Xe máy: Mức thu là 2%
Mức thu riêng:
- Tại các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đặt trụ sở: Tổ chức và cá nhân mua xe máy mới (nộp lệ phí trước bạ lần đầu) phải nộp với mức thu là 5%.
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Mức thu được áp dụng là 1%. Tuy nhiên, nếu chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ lần đầu cho xe máy với mức 2%, sau đó chuyển giao xe cho tổ chức hoặc cá nhân ở các địa bàn quy định tại thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở, thì lần nộp lệ phí trước bạ này sẽ áp dụng mức thu là 5%.
(v) Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
Mức thu riêng:
- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): Khi đăng ký lệ phí trước bạ lần đầu, mức thu là 10%. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể quyết định điều chỉnh tăng mức thu này để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhưng mức tăng tối đa không quá 50% so với mức 10% quy định chung.
- Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Khi đăng ký lệ phí trước bạ lần đầu, mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu áp dụng cho ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (tức là 60% của 10%, tương đương 6%).
- Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định 51/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
- Đối với các loại ô tô đã được quy định tại các điểm trên tại mục (v) này : Khi đăng ký lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi, mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để xác định mức thu lệ phí trước bạ cho ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, và các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào loại phương tiện được ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.
(vi) Thay thế bộ phận phải đăng ký: Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) khi thay thế và phải đăng ký sẽ áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng với loại tài sản đó.
(vii) Chuyển nhượng sau miễn giảm: Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu cho ô tô, xe máy, nếu sau đó chuyển nhượng hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không còn thuộc diện miễn, thì người nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.
(viii) Tài sản xác lập sở hữu toàn dân
- Nếu ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân đã đăng ký quyền sở hữu trước đó, người nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu sẽ nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần thứ 2 trở đi.
- Nếu ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân chưa đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở xác định việc đã đăng ký, người nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu sẽ nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu.
- Giới hạn mức thu: Mức thu lệ phí trước bạ tối đa cho mỗi tài sản, mỗi lần trước bạ là 500 triệu đồng, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay và du thuyền.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
![]() |
Biểu mẫu Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
![]() |
File word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 |

Mức thu lệ phí trước bạ hiện nay là bao nhiêu (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:
- Khai và nộp hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất phải thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Ghi nhận nợ trên giấy chứng nhận: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất sẽ kiểm tra hồ sơ. Nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ, cơ quan này sẽ ghi rõ "Nợ lệ phí trước bạ" vào giấy chứng nhận trước khi cấp cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà, đất.
- Xử lý nợ khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho: Khi nhận được hồ sơ chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn nợ lệ phí trước bạ, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ kèm theo "Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai" sang Cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế sẽ tính toán và thông báo số tiền lệ phí trước bạ còn nợ để hộ gia đình, cá nhân nộp đủ trước khi thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, quy định về quản lý lệ phí trước bạ như sau:
Cơ quan thu lệ phí trước bạ nộp 100% số tiền lệ phí trước bạ thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Như vậy theo quy định trên, số tiền nộp lệ phí trước bạ sẽ được cơ quan thu lệ phí trước bạn nộp 100% vào ngân sách nhà nước.


