Mã định danh y tế của mỗi cá nhân được xác định ra sao từ 01 7 2025? Mã định danh y tế có những đặc tính cơ bản gì? Việc quản lý dữ liệu y tế phải đảm bảo các nguyên tắc nào?
>> Miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp nào?
>> Doanh nghiệp có được ký hợp đồng lao động với lao động chưa đủ 15 tuổi không?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2153/QĐ-BYT năm 2020, có đưa ra định nghĩa về mã định danh y tế như sau:
1. Mã định danh y tế (tên tiếng anh là Health Identification, viết tắt là HID) là nhóm dữ liệu được sử dụng để xác định danh tính một cá nhân tham gia dịch vụ chăm sóc sức khỏe .
Theo đó, có thể hiểu rằng mã định danh y tế là số định danh cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, mỗi người sẽ được cấp 1 mã HID riêng trong suốt cuộc đời của mình. Mã này sẽ giúp tra cứu được lịch sử bệnh án, kết quả xét nghiệm và toàn bộ thông tin sức khỏe của mỗi cá nhân.
![]() |
Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH mới nhất |
Công cụ tính số tiền nhận bảo hiểm xã hội một lần >> [TẠI ĐÂY]

Mã định danh y tế của mỗi cá nhân được xác định ra sao từ 01 7 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 6 Nghị định 102/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ 01 7 2025), quy định về mã định danh y tế như sau:
Điều 6. Mã định danh y tế của cá nhân
Sử dụng số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về căn cước làm mã định danh y tế của cá nhân.
Như vậy, kể từ 01 7 2025, mã định danh y tế của mỗi cá nhân sẽ được xác định trùng với số định danh cá nhân, cụ thể số Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam hoặc mã số định danh được cấp theo tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài.
Trước đây thì mã định danh y tế của mỗi cá nhân sẽ được xác định bằng mã số bảo hiểm xã hội (Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2153/QĐ-BYT năm 2020)
Căn cứ Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2153/QĐ-BYT năm 2020, mã định danh y tế có những đặc tính cơ bản sau:
1. Sẵn sàng: Luôn trong trạng thái sẵn sàng bất cứ khi nào, bất cứ đâu để các cơ sở y tế có thể truy vấn, sử dụng mã định danh y tế.
2. Nhận diện: Có khả năng xác định danh tính của một cá nhân gắn liền với một mã định danh hợp lệ. Thông tin định danh có thể bao gồm các thông tin sau: mã bảo hiểm xã hội, họ tên, ngày sinh, giới tính, số chứng minh nhân dân, địa chỉ khai sinh. Những thông tin này không được đưa vào việc sinh ra mã định danh y tế, nhưng được sử dụng gắn liền với mã định danh y tế và có thể được cập nhật trong trường hợp có yêu cầu thay đổi hợp lệ từ người dân.
3. Liên thông: mã định danh y tế có thể được sử dụng kết hợp với các thông tin khác để tạo ra mã liên kết các hồ sơ y tế trên các hệ thống thông tin khác nhau.
4. Ánh xạ: Có khả năng tạo liên kết với các mã định danh khác.
5. Xác thực: Có khả năng kiểm tra tính hợp lệ của mã định danh.
Như vậy, mã định danh y tế có các đặc tính cơ bản là sẵn sàng, nhận diện, liên thông, ánh xạ và xác thực.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 102/2025/NĐ-CP, việc quản lý dữ liệu y tế phải đảm bảo các nguyên tắc chung sau đây:
|


