Luật xây dựng 2014 còn hiệu lực không? Văn bản hướng dẫn Luật xây dựng 2014 còn hiệu lực là văn bản nào? Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng?
>> Dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng có bị phạt tù không?
>> Đất nông nghiệp hết hạn có bị Nhà nước thu hồi không?
Luật xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015 vẫn còn hiệu lực.
Dưới đây là những văn bản hướng dẫn Luật xây dựng 2014 còn hiệu lực:
![]() |
Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực (Cập nhật ngày 01/11/2023) |

Luật xây dựng 2014 còn hiệu lực không (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 10 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14, chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:
1. Khuyến khích hoạt động đầu tư xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.
2. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động đầu tư xây dựng; ưu tiên nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng giải thưởng chất lượng công trình xây dựng khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng.
3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động đầu tư xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4. Nhà nước có chính sách khuyến khích nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng; hoạt động đầu tư, chứng nhận công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị sinh thái, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Căn cứ theo Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, quy định về điều kiện chung để được cấp chứng chỉ năng lực thiết kế xây dựng bao gồm:
- Năng lực hành vi và cư trú: Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cần có giấy tờ cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam.
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm: Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này và đáp ứng thời gian kinh nghiệm làm việc tương ứng với hạng chứng chỉ đề nghị:
+ Hạng I: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp và có ít nhất 07 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan.
+ Hạng II: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp và có ít nhất 04 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan.
+ Hạng III: Có chuyên ngành đào tạo phù hợp và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc đối với người có bằng đại học, hoặc 03 năm kinh nghiệm đối với người có bằng cao đẳng.
- Kinh nghiệm nghề nghiệp gần nhất: Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ trong vòng 10 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp kinh nghiệm phù hợp đã quá 10 năm, cá nhân có thể được cấp chứng chỉ ở hạng thấp hơn 01 bậc tại cơ quan có thẩm quyền theo Điều 77 của Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Kết quả sát hạch: Đối với trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 75 của Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cần có kết quả sát hạch đạt yêu cầu phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị.
- Thời gian tính kinh nghiệm: Thời gian kinh nghiệm làm việc phù hợp được tính từ thời điểm cá nhân bắt đầu tham gia vào hoạt động xây dựng, được thể hiện qua đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ, hợp đồng lao động, xác nhận của người sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương đương.
Như vậy, để đáp ứng đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ năng lực thiết kế xây dựng, cần phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực hành vi và cư trú, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp gần nhất, có kết quả sát hạch đủ tiêu chuẩn và có thời gian làm việc tính kinh nghiệm đảm bảo.


