Cổ phần ưu đãi cổ tức là gì? Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có những quyền gì? Cổ đông có những nghĩa vụ gì?
>> Nghị quyết 60 năm 2025 quy định như thế nào về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp?
>> Mua bán hàng hóa quốc tế 2025 dưới hình thức nào?
Theo khoản 1 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần ưu đãi cổ tức được định nghĩa như sau:
1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
...
Như vậy, cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần mà cổ đông được hưởng mức cổ tức cao hơn cổ phần phổ thông hoặc được đảm bảo mức cổ tức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm hai phần: cổ tức cố định – không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, và cổ tức thưởng. Mức cổ tức cố định và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Cổ phần ưu đãi cổ tức (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo quy định, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau:
- Nhận cổ tức quy định tại mục 1.
- Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.
- Các những quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ khi: Nghị quyết ĐHĐCĐ làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cổ tức dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi cổ tức trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cổ tức sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi cổ tức trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.
(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020)
Theo Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có những loại cổ phần sau:
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
3. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
4. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
6. Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.
7. Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.


