Chậm nộp lệ phí trước bạ 2026 bị phạt bao nhiêu tiền? Đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ? Việc khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định thế nào?
>> Năm 2026 có phải nộp tờ khai thuế môn bài không?
>> Năm 2026, hộ kinh doanh lưu trữ tài liệu kế toán bằng bản giấy được không?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 49/2016/NĐ-CP) quy định như sau:
Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người vi phạm nộp đủ số phí, lệ phí gian lận, trốn nộp.
Theo đó, không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền có thể bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền lệ phí nếu có hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định.
Như vậy, chậm nộp lệ phí trước bạ 2026 có thể bị phạt đến 50 triệu đồng tùy vào số tiền lệ phí trước bạ chậm nộp.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).
Trên đây là nội dung giải đáp về “Chậm nộp lệ phí trước bạ 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Chậm nộp lệ phí trước bạ 2026 bị phạt bao nhiêu tiền
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7. Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp..
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), việc khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:
(i) Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(ii) Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.



