Dưới đây là tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026 (cập nhật Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
>> Điều kiện giảm trừ y tế giáo dục khi tính thuế TNCN 2026
>> Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế quý 2/2026 online trên Dịch vụ công
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026 bao gồm:
|
STT |
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026 |
|
1 |
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công |
|
2 |
Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ |
|
3 |
Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang |
|
4 |
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm |
|
5 |
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực |
|
6 |
Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 2026, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế |
|
7 |
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội |
|
8 |
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc theo quy định của pháp luật Lưu ý: Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động |
|
9 |
Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội |
|
10 |
Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao |
|
11 |
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật - Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động |
|
12 |
Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản |
|
13 |
Phụ cấp đặc thù ngành, nghề |
Lưu ý:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác.
- Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại Mục 8.
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Trên đây là tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026.
Tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
4 khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công bao gồm:
(1) Giảm trừ gia cảnh gồm giảm trừ bản thân (15,5 triệu đồng/tháng) và người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/tháng);
(2) Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo;
(3) Giảm trừ chi phí y tế (23 triệu/năm);
(4) Giảm trừ chi phí giáo dục - đào tạo (24 triệu/năm).
Chi tiết như sau:
Người lao động sẽ được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng đối với cá nhân và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Căn cứ khoản 1 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:
- Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
- Khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
- Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định nêu trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hồ sơ xác định khoản đóng góp là bản chụp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở và các quỹ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua tổ chức tín dụng.
Lưu ý: Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo (căn cứ khoản 5 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Người lao động được giảm trừ tối đa 23 triệu đồng/năm cho các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả.
(Căn cứ khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Người lao động được giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm cho các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
|
Lưu ý, đối với các khoản giảm trừ y tế, giáo dục phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế; - Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức. Lưu ý: Các khoản giảm trừ phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. |
(Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)







