Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Thông tư 129/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC về mẫu hồ sơ đấu thầu" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Đầu tư 2026 (Luật số 24/2026/QH16)
>> Danh mục 137 ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/3/2027 theo Luật Đầu tư sửa đổi 2026
Ngày 27/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 98/2025/TT-BTC quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Tải về Thông tư 129/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC về mẫu hồ sơ đấu thầu dưới đây:
![]() |
Thông tư 129/2026/TT-BTC PDF |
Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 98/2025/TT-BTC như sau:
1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 3 như sau:
“1a. Các từ ngữ viết tắt tại Thông tư này và trên Hệ thống gồm:
a) E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng;
b) E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng;
c) E-HSĐKTHDA là hồ sơ đăng ký thực hiện dự án qua mạng;
d) E-HSĐXDA là hồ sơ đề xuất dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
đ) E-VBĐXDA là văn bản đề xuất dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
e) E-ĐXDA là đề xuất dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
g) E-KQTHHĐ là kết quả thực hiện hợp đồng qua mạng;
h) E-LSHĐA là lịch sử ngừng/chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư qua mạng;
i) E-VBĐKTHDA là văn bản đăng ký thực hiện dự án qua mạng;
k) E-VBTTLD là văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên qua mạng.”
Lưu ý: Thông tư 129/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/8/2026.
Trên đây là nội dung “Thông tư 129/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC về mẫu hồ sơ đấu thầu”.

Thông tư 129/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư như sau:
(i) Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
(ii) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc thuộc danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
(iii) Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
(iv) Nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
Theo Điều 14 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu như sau:
Điều 14. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Bên mời thầu giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời thầu gồm những nội dung quy định tại Điều 48 của Luật Đấu thầu để nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực, hồ sơ mời thầu bao gồm cả dự thảo hợp đồng mua bán điện được thống nhất với bên mua điện theo quy định của pháp luật vềđiện lực.
Việc lập hồ sơ mời thầu có thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại Điều 13 của Nghị định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm phù hợp với căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
2. Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52 và 53 của Nghị định này.
3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Bên mời thầu trình người có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan, đồng thời gửi tổ thẩm định;
b) Tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này;
c) Người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.








