Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại 34 tỉnh thành và hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkykinhdoanh.gov.vn.
>> 07 lưu ý khi kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC
>> Doanh nghiệp phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi và thời hạn tương ứng
Vừa qua, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã có Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026 công bố danh sách các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến nay nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi.
>> File doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 34 tỉnh thành theo Công văn 3164/DNTN-GS
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể thời hạn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Dưới đây là thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại 34 tỉnh thành:
|
STT |
Tỉnh thành |
Thời hạn kê khai |
Văn bản hướng dẫn |
|
1 |
TPHCM |
Đang cập nhật |
|
|
2 |
Thành phố Hà Nội |
Đang cập nhật |
|
|
3 |
Tỉnh Tây Ninh |
Trước 31/11/2026 |
|
|
4 |
Thành phố Bắc Ninh |
Đang cập nhật |
|
|
5 |
Thành phố Hải Phòng |
Trước 10/12/2026 |
|
|
6 |
Tỉnh An Giang |
Đang cập nhật |
|
|
7 |
Tỉnh Gia Lai |
Đang cập nhật |
|
|
8 |
Tỉnh Ninh Bình |
Trước 20/11/2026 |
|
|
9 |
Tỉnh Phú Thọ |
Trước 15/11/2026 |
|
|
10 |
Tỉnh Hưng Yên |
Đang cập nhật |
|
|
11 |
Tỉnh Đắk Lắk |
Trước 20/11/2026 |
|
|
12 |
Tỉnh Khánh Hòa |
Trước 20/11/2026 |
|
|
13 |
Tỉnh Thanh Hóa |
Đang cập nhật |
|
|
14 |
Thành phố Quảng Ninh |
Trước 30/10/2026 |
|
|
15 |
Thành phố Đồng Nai |
Trước 15/12/2026 |
|
|
16 |
Thành phố Đà Nẵng |
Trước 30/11/2026 |
|
|
17 |
Tỉnh Lâm Đồng |
Trước 31/10/2026 |
|
|
18 |
Thành phố Huế |
Đang cập nhật |
|
|
19 |
Tỉnh Cà Mau |
Đang cập nhật |
|
|
20 |
Thành phố Cần Thơ |
Đang cập nhật |
|
|
21 |
Tỉnh Vĩnh Long |
Đang cập nhật |
|
|
22 |
Tỉnh Lào Cai |
Đang cập nhật |
|
|
23 |
Tỉnh Đồng Tháp |
Đang cập nhật |
|
|
24 |
Tỉnh Quảng Trị |
Đang cập nhật |
|
|
25 |
Tỉnh Nghệ An |
Đang cập nhật |
|
|
26 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
Đang cập nhật |
|
|
27 |
Tỉnh Tuyên Quang |
Đang cập nhật |
|
|
28 |
Tỉnh Lạng Sơn |
Đang cập nhật |
|
|
29 |
Tỉnh Thái Nguyên |
Đang cập nhật |
|
|
30 |
Tỉnh Điện Biên |
Đang cập nhật |
|
|
31 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
Đang cập nhật |
|
|
32 |
Tỉnh Sơn La |
Đang cập nhật |
|
|
33 |
Tỉnh Cao Bằng |
Đang cập nhật |
|
|
34 |
Tỉnh Lai Châu |
Đang cập nhật |
Trên đây là “Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại 34 tỉnh thành”
Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại 34 tỉnh thành
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp dangkykinhdoanh.gov.vn
Bước 2: Chọn mục “Đăng ký doanh nghiệp” và đăng nhập bằng VNeID của người đại diện
Bước 3: Chọn đăng ký doanh nghiệp và chọn “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc”
Điền thông tin về mã số doanh nghiệp, nhấn tìm kiếm
Chọn “Người được ủy quyền” hoặc “Người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp”. Nếu đăng nhập bằng VNeId của chủ doanh nghiệp thì chọn “Người có thẩm quyền”.
Điền thông tin và nhấn tiếp tục.
Bước 4: Chọn loại đăng ký thay đổi là “Thông báo thay đổi”
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là điền đầy đủ các trường thông tin hệ thống yêu cầu đến khi hiện lên tick xanh.
Bước 5: Điền thông tin.
Doanh nghiệp in “Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC)”, và mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC.
>> Cách điền mẫu số 10 danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
Kê khai thông tin và tải hồ sơ. Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu, bao gồm:
- Thông tin cá nhân của chủ sở hữu hưởng lợi.
- Tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp.
- Thông tin về quyền chi phối doanh nghiệp.
Tải các biểu mẫu và tài liệu đính kèm theo yêu cầu của hệ thống.
Bước 6: Ký xác thực và nộp hồ sơ
Thực hiện ký số hoặc xác thực điện tử theo quy định, sau đó gửi hồ sơ trực tuyến đến cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
Bước 7: Theo dõi kết quả.
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
Tiêu chí 1: Tiêu chí quyền sở hữu
Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó:
- Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác).
- Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Lưu ý: Riêng đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
>> Cách ghi tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ khi kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026
Tiêu chí 2: Tiêu chí về quyền thực tế chi phối
Nếu cá nhân không đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy người đáp ứng tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau:
- Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.
- Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
- Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức.
- Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
- Quyền tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Tiêu chí 3: Người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng hai tiêu chí nêu trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp







