Tải về văn bản hợp nhất Luật Khiếu nại PDF mới nhất 2025. Quyền hợp pháp của người khiếu nại và người bị khiếu nại theo quy định hiện nay của Luật khiếu nại 2011.
>> 02 cách tra cứu địa chỉ trụ sở doanh nghiệp sau sáp nhập nhanh nhất
>> Tổng hợp mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP
Văn bản hợp nhất Luật Khiếu nại mới nhất 2025 là Văn bản 120/VBHN-VPQH được Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 27/8/2025.
Tải về Văn bản hợp nhất Luật Khiếu nại PDF mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Khiếu nại PDF mới nhất 2025 |
Theo đó, văn bản hợp nhất 120/VBHN-VPQH hợp nhất các văn bản sau:
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025.
Trên đây là nội dung "Tải về Văn bản hợp nhất Luật Khiếu nại PDF mới nhất 2025".

Tải về văn bản hợp nhất Luật Khiếu nại PDF mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại 2011 quy định quyền của người khiếu nại như sau:
(i) Tự mình khiếu nại.
Lưu ý:
- Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.
-Trường hợp người khiếu nại già yếu, ốm đau, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại.
(ii) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
(iii) Có quyền tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại.
(iv) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại (trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước).
(v) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại (trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước).
(vi) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp nhằm ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(v) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó.
(vi) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại và nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
(vii) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
(viii) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.
(ix) Rút khiếu nại.
Trên đây là nội dung quyền của người khiếu nại theo quy định.
Căn cứ Điều 13 Luật Khiếu nại 2011 quy định quyền của người bị khiếu nại như sau:
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại - Luật Khiếu nại 2011
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Trên đây là nội dung quyền của người bị khiếu nại theo quy định.








