Dưới đây là mẫu điều lệ công ty hợp danh 2025, các nội dung chủ yếu trong điều lệ công ty hợp danh và hồ sơ đăng ký công ty hợp danh.
>> Tổng hợp các hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025
>> Các trường hợp được chỉ định thầu rút gọn mới nhất 2025
Căn cứ khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Khi đăng ký thành lập công ty hợp danh thì điều lệ công ty là một trong những tài liệu bắt buộc (theo khoản 2 Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020).
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu Điều lệ công ty hợp danh dưới đây:
![]() |
MẪU ĐIỀU LỆ CÔNG TY HỢP DANH |
Lưu ý: Mẫu điều lệ công ty hợp danh trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm:
Mẫu Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên mới nhất
Mẫu Điều lệ công ty TNHH một thành viên 2025

Tải về mẫu điều lệ công ty hợp danh 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Theo đó, điều lệ công ty hợp danh bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
(ii) Ngành, nghề kinh doanh.
(iii) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên.
(iv) Quyền và nghĩa vụ của thành viên.
(v) Cơ cấu tổ chức quản lý.
(vi) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
(vii) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
(viii) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên.
(ix) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
(x) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
(xi) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Lưu ý:
- Điều lệ công ty khi đăng ký công ty hợp danh phải bao gồm họ, tên và chữ ký của thành viên hợp danh.
- Điều lệ công ty được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Căn cứ Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), hồ sơ đăng ký hợp danh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Điều lệ của công ty hợp danh.
- Danh sách thành viên (Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.
Lưu ý:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân và Giấy tờ pháp lý của tổ chức xem tại hồ sơ thành lập công ty cổ phần.
- Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.








