Tải về Mẫu 06/HTQT Thông tư 80 - Giấy đề nghị xác nhận cư trú hiện nay. Thủ tục yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
>> Hướng dẫn hóa đơn điện tử áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, chế tác vàng, bạc, đá quý
>> Đề xuất quy định về doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về Mẫu 06/HTQT Thông tư 80 - Giấy đề nghị xác nhận cư trú hiện nay" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu 06/HTQT Thông tư 80/2021/TT-BTC là mẫu Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam.
Tải về Mẫu 06/HTQT Thông tư 80 - Giấy đề nghị xác nhận cư trú hiện nay dưới đây:
![]() |
Mẫu 06/HTQT Thông tư 80 |

Tải về Mẫu 06/HTQT Thông tư 80 - Giấy đề nghị xác nhận cư trú hiện nay
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC) quy định tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
(i) Đối với các đối tượng đang là NNT, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC và Giấy ủy quyền (trong trường hợp NNT uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến Cục Thuế nơi đăng ký thuế.
(ii) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
- Giấy đề nghị theo hướng dẫn tại tiết a.1 khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức.
- Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp không có xác nhận này.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp NNT uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trên đây là thủ tục tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định.
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15) quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:
Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
2. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.”.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.








