Tải về Nghị định 37/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tho quy định hiện hành.
>> Tải các mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường năm 2026
>> Tờ khai xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Nghị định 37/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 23/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Dưới đây là file tải về Nghị định 37/2026/NĐ-CP PDF:
![]() |
Nghị định 37/2026/NĐ-CP PDF |
Trong đó, đơn cử về đối tượng áp dụng Nghị định 37/2026/NĐ-CP được quy định tại Điều 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, gồm:
(i) Nghị định 37/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, hộ chiếu số, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, đánh giá sự phù hợp và Giải thưởng chất lượng quốc gia tại Việt Nam.
(ii) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan và không có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định áp dụng đối với hàng hóa đưa vào lưu thông trên thị trường nội địa Việt Nam tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trừ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 50 và khoản 2 Điều 87.
* Lưu ý: Nghị định 37/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 23/01/2026.

Nghị định 37/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về quản lý nhà nước về hoạt động mã số mã vạch, như sau:
Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch và các công nghệ dựa trên nền tảng mã số, mã vạch, cụ thể:
+ Xây dựng chiến lược, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật về mã số, mã vạch;
+ Hướng dẫn các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai áp dụng mã số, mã vạch.
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan thường trực giúp Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch, có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn áp dụng mã số, mã vạch, tổ chức phổ biến, triển khai áp dụng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;
+ Cấp và quản lý các loại mã số, mã vạch theo cam kết với tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; quản lý và triển khai các dịch vụ do tổ chức mã số mã vạch quốc tế GS1 ủy quyền;
+ Xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp và khai thác cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia là một bộ phận của Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
+ Đại diện duy nhất của Việt Nam tại tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về mã số, mã vạch;
+ Tổ chức việc thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;
+ Nghiên cứu phát triển ứng dụng, cung cấp các dịch vụ, giải pháp về mã số, mã vạch và các công nghệ khác liên quan;
+ Chủ trì kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về mã số, mã vạch.
- Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng mã số, mã vạch trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng quy định và hướng dẫn về thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa sửa đổi 2025 (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Luật số 05/2007/QH12) quy định các nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa với nội dung cụ thể như sau:
(i) Sản phẩm, hàng hóa được phân loại dựa trên mức độ rủi ro, phù hợp thông lệ quốc tế; cảnh bão của tổ chức quốc tế có liên quan đối với sản phẩm, hàng hóa; khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ.
(ii) Sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba loại sau đây:
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp;
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
(iii) Tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm: mức độ tác động đến sức khỏe, mỗi trưởng, khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng và cảnh báo từ tổ chức quốc tế.
(iv) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- Việc quản lý sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp với mức độ rủi ro; không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và chủ thể có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết; bảo vệ quyền của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng:
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng;
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải được quản lý theo danh mục gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng, trong đó xác định rõ sản phẩm, hàng hóa được áp dụng biện pháp quản lý khác theo quy định của luật có liên quan.








