Nghị định 193/2026/NĐ-CP: Bãi bỏ Mẫu số 03.C/QT Nghị định 254. Từ 01/7/2026, bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo Mẫu số 01/QTDA Nghị định 193.
>> Bỏ thủ tục kiểm định phương tiện PCCC từ 01/7/2026
>> 05 nội dung bắt buộc trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư 2026 theo Nghị định 193/2026
Ngày 01/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, Nghị định 193/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ Mẫu số 03.C/QT Nghị định 254/2025/NĐ-CP (căn cứ điểm đ khoản 4 Điều 31 Nghị định 193/2026/NĐ-CP)
Mẫu số 03.C/QT là Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B)
>> Theo đó, từ 01/7/2026, bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B) thực hiện theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

>>TẢI VỀ<< Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B) mới nhất 2026 theo Nghị định 193
Nghị định 193/2026/NĐ-CP: Bãi bỏ Mẫu số 03.C/QT Nghị định 254 từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 1 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, quy định phạm vi điều chỉnh như sau:
(i) Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch (sau đây gọi chung là dự án) sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng, tạm ngừng, hủy bỏ (sau đây gọi chung là dừng) theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
(ii) Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành được quyết toán để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.
- Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn để hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết toán phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của mình và của Nhà nước.
- Dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án theo Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết, Nghị định hướng dẫn riêng của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp không có quy định tại Điều ước quốc tế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn riêng thì thực hiện theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
(iv) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể áp dụng quy định tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP để lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản (i), khoản (ii) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
(v) Dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện và Dự án đầu tư của các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành và chịu trách nhiệm về quy định của mình.
- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện (bao gồm cả các chi phí thanh toán hợp đồng bảo hiểm, phí, lệ phí, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán) trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng hoặc dừng thực hiện theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
- Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
(Căn cứ Điều 4 Nghị định 193/2026/NĐ-CP)





