Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao 2026 là Mẫu số 5.1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN, áp dụng từ 01/4/2026.
>> Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ 01/4/2026
>> Mẫu báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao mới nhất 2026
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao 2026 là Mẫu số 5.1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN.
Tải về mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao 2026 |

Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Hoạt động chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao được quy định tại Điều 28 Luật Chuyển giao Công nghệ 2017 như sau:
- Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
- Việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Chấp thuận chuyển giao công nghệ.
Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ;
+ Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
- Hằng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Xem thêm: >> Mẫu báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao mới nhất 2026
|
(i) Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ
- Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ;
- Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị;
- Tài liệu giải trình về công nghệ;
- Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật;
- Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
(ii) Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ
- Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhận chuyển giao công nghệ để đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
(Căn cứ Điều 29 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật số 115/2015/QH15)








