Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất 2026
>> Tải mẫu biên bản họp chi bộ thường kỳ tháng 9/2026
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản mới nhất 2026 là mẫu MQĐ01 được quy định tại Phụ lục Nghị định 68/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 190/2025/NĐ-CP).
Tải về mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản 2026 - MQĐ01 Nghị định 68/2025/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản 2026 |
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-XPHC |
(2)………, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 56, <Điều 63>(*) Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025);
Căn cứ (4) ;
Căn cứ (5) ;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày …/…/…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản đối với <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………… Quốc tịch:
Nghề nghiệp:
Nơi ở hiện tại:
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ;
ngày cấp:……/……/…………; nơi cấp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Mã số doanh nghiệp:
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
; ngày cấp:..../..../…………; nơi cấp:…………………………
Người đại diện theo pháp luật: (6) Giới tính:………………
Chức danh: (7)
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính:(8)
3. Quy định tại:(9)
4. Địa điểm xảy ra vi phạm:
5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm (nếu có):
Điều 2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng:
1. Hình thức xử phạt chính: (10).......................................................................................
Mức tiền phạt: (11) ..........................................................................................................
(Bằng chữ: ..................................................................................................................)
2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): (12) ......................................................................
3. Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ......................................................................
a) Biện pháp: (13) ............................................................................................................
b) Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là .... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (14). ...................................................................................... là <cá nhân/ người đại diện theo pháp luật của tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà <ông (bà)/tổ chức>(**) (15)..........................................................................................................
không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
a) Trong trường hợp bị xử phạt tiền, <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 nộp tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt.
Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ, thì <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước (16)………….…………. hoặc nộp tiền phạt vào ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước (16)…………….. mở tài khoản:(17) ................... …………………. theo thông tin nộp ngân sách nhà nước nhà nước như sau:
Tài khoản: Tài khoản thu NSNN; Mã cơ quan ra quyết định xử phạt (18)............................ ;
Mã chương (19) ............................... ; Mã nội dung kinh tế (mã tiểu mục)(19) ………….. trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 bị tạm giữ (20).................................. để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
c) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) (15)................................................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16)........................................................................................ để thu tiền phạt.
3. Gửi cho (21)................................................................................ để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (22)................................................................... để biết và phối hợp thực hiện.
|
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (23) |
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
Trên đây là nội dung “Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản 2026”.

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP) quy định thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính như sau:
(i) Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính;
(ii) Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính;
(iii) Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm;
(iv) Trường hợp một vụ việc có nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau, trong đó có hành vi được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản vi phạm hành chính được lập đối với các hành vi trong vụ việc đó trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được đầy đủ kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm.
XEM CHI TIẾT: >> Tải VBHN 27/2026/VBHN-NĐ-BTC PDF hợp nhất Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn





