Mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS. Điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các loại BĐS, dự án BĐS đưa vào kinh doanh.
>> Mẫu hợp đồng mua bán nhà chung cư mới nhất 2026
>> Tải về mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng " Mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Hợp đồng mua bán đất (hay hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất) có thể hiểu là văn bản thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua), theo đó bên bán chuyển giao quyền sử dụng một thửa đất hợp pháp cho bên mua và bên mua trả cho bên bán một khoản tiền tương ứng.
Hiện nay, mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS sẽ được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP:
Tải về Mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS 2026 |
* Trên đây là Mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS.

Mẫu hợp đồng mua bán đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án BĐS
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh bao gồm:
(i) Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai.
(ii) Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
(iii) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại (ii).
(iv) Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
(v) Dự án bất động sản.
(Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023)
Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
|
Xem thêm >> Một số điểm mới của Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai Dưới đây là một số điểm mới của Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai, bao gồm: (i) Quy định về thu hồi đất không thỏa thuận được của dự án (ii) Quy định cách tính chênh lệch giá đất bồi thường (iii) Thêm 03 trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích (iv) Bổ sung các trường hợp không áp dụng bảng giá đất (v) Mở rộng phân cấp và phân quyền cho địa phương Xem chi tiết tại >> Một số điểm mới của Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai |




