Bài viết sẽ cung cấp Mẫu hợp đồng góp vốn bằng căn hộ chung cư mới nhất năm 2025, đầy đủ nội dung cần thiết, giúp các bên xác lập rõ quyền, nghĩa vụ và đảm bảo giá trị pháp lý.
>> Mẫu Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký 01/MTK năm 2025
>> Chi tiết quy định cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng từ đầu tháng 8/2025
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng góp vốn bằng chung cư. Tuy nhiên, để đảm bảo việc góp vốn được thực hiện hợp pháp, rõ ràng và có giá trị ràng buộc giữa các bên, việc lập hợp đồng góp vốn bằng văn bản là cần thiết. Trong đó, hợp đồng cần thể hiện đầy đủ các nội dung như: thông tin các bên tham gia góp vốn, thông tin về căn hộ chung cư dùng để góp vốn (giấy tờ pháp lý, tình trạng sở hữu), giá trị phần vốn góp, thời điểm góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức xử lý tranh chấp...
Dưới đây là mẫu hợp đồng góp vốn bằng căn hộ chung cư mới nhất năm 2025, quý khách hàng có thể tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể:
![]() |
Mẫu hợp đồng góp vốn bằng chung cư mới nhất 2025 |
Lưu ý, mẫu hợp đồng góp vốn bằng chung cư trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu hợp đồng góp vốn bằng chung cư mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về giấy tờ chứng minh việc góp vốn như sau:
12. Giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp;
d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định của pháp luật.
Như vậy, để chứng minh người góp vốn đã góp vốn thì có thể dùng một trong những giấy tờ sau đây để chứng minh:
- Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.
- Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp.
- Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp.
- Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có 06 nguyên tắc áp dụng để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
2. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.








