File word mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026. Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn theo quy định pháp luật hiện hành.
>> File word mẫu biên bản bàn giao mặt bằng thi công mới nhất 2026
>> Đã có Nghị định sửa đổi Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "File word mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê là văn bản ghi nhận việc bàn giao thực tế mặt bằng giữa bên cho thuê và bên thuê. Biên bản này có ý nghĩa pháp lý quan trọng trong việc xác định thời điểm bàn giao, hiện trạng mặt bằng tại thời điểm giao nhận, cũng như làm căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng mặt bằng thuê.
Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa quy định cụ thể mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026. Tuy nhiên, quý khách hàng có thể tham khảo mẫu dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026 |
Lưu ý: Nội dung và mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026 chỉ mang tính tham khảo.
* Trên đây là file word mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026.

File word mẫu biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Xem thêm >> Tải về mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở mới nhất 2026
Căn cứ Điều 16 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn như sau:
(i) Các bên ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Bộ luật Dân sự 2015; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh BĐS theo quy định của pháp luật về kinh doanh BĐS; đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh BĐS và pháp luật về nhà ở.
- Trước khi ký hợp đồng, bên bán, cho thuê, cho thuê mua phải cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua.
- Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VII Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Trường hợp BĐS thực hiện giao dịch thuộc diện phải công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
(ii) Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
(iii) Các bên ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đó. Trường hợp mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp GCN.
(iv) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.




