Điểm mới tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Nghị định 252 chi tiết ra sao? Tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?
>> Đối tượng nào phải sử dụng mẫu số 01/GTGT? Cách điền mẫu số 01/GTGT Thông tư 89 như thế nào?
>> File word mẫu số 02/TB-LPTB Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Căn cứ hướng dẫn tại Mục 13 Công văn 5061/CT-CS năm 2026, điểm mới tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Nghị định 252 bao gồm:
(i) Sửa đổi quy định áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bị tạm hoãn xuất cảnh nếu sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế (điểm c khoản 1).
Trước đây, hộ kinh doanh, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bị tạm hoãn xuất cảnh khi có số tiền thuế nợ quá hạn nộp.
(ii) Sửa đổi thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh từ “Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế” thành “cơ quan quản lý thuế”. Đồng thời bổ sung quy định: Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế mới có thẩm quyền ban hành thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế (khoản 2).
(iii) Sửa đổi quy định về điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, quy định: cơ quan thuế thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan quản lý thuế hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ để số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới các ngưỡng nêu trên, hoặc khi người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định (điểm a khoản 5).
Trước đây, người nộp thuế phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế mới được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
(iv) Sửa đổi quy định về thời hạn hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. cơ quan quản lý thuế phải ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay khi người nộp thuế đã đáp ứng điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo ngưỡng tiền thuế nợ quy định. Đồng thời, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi nhận được thông báo của cơ quan quản lý qua hệ thống (điểm a, điểm c khoản 5).
Trước đây, cơ quan quản lý thuế hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
(v) Bổ sung quy định: Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhưng thông tin nộp tiền chưa được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế được gửi thông tin phản hồi kèm theo bản chụp chứng từ nộp tiền bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Sau khi tiếp nhận thông tin phản hồi, cơ quan quản lý thuế thực hiện cập nhật thông tin và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trên hệ thống theo quy định (điểm b khoản 5).
→ Các sửa đổi, bổ sung trên thể hiện nguyên tắc tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế, bảo đảm người nộp thuế sau khi khắc phục nghĩa vụ có thể được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay trên môi trường điện tử, đồng thời nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Trên đây là nội dung “Điểm mới tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Nghị định 252 chi tiết ra sao?”
Điểm mới tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Nghị định 252 chi tiết ra sao?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 05/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5622/CT-NVT về việc triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Theo đó, Công văn 5622/CT-NVT hướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh đối doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) như sau:
- Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì “Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định” thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
- Theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
... trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế”
Căn cứ các quy định nêu trên, điều kiện và trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với NNT ở trạng thái 06 đã có thay đổi so với quy định tại Nghị định 49/2025/NĐ-CP. Theo đó:
+ Sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu NNT không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh;
+ Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà NNT vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với NNT.
Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp nêu trên không phụ thuộc vào việc NNT đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.
Dưới đây hướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trong các trường hợp sau:
(i) Trường hợp NNT ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế
(ii) Trường hợp NNT ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
>> Xem thêm chi tiết tại: Hướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) chi tiết ra sao?








