Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2025. Quy định về dữ liệu cá nhân cơ bản từ ngày 01/01/2026.
>> Các cụm từ phải có trong quảng cáo thực phẩm từ ngày 15/2/2026
>> Các thông tin bắt buộc trong nội dung quảng cáo mỹ phẩm từ ngày 15/2/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Trong đó, tại Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) quy định về danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:
(i) Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc
(ii) Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng
(iii) Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
(iv) Tình trạng sức khỏe
(v) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền
(vi) Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân
(vii) Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật
(viii) Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị
(ix) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân
(x) Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác
(xi) Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng
(xii) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.
Lưu ý: Trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, cơ quan, tổ chức phải thiết lập quy định phân quyền giới hạn truy cập, quy trình xử lý và các biện pháp bảo mật.
>> Nghị định 356/2025/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/2026 (Xem chi tiết tại >> Hiệu lực thi hành của Nghị định 356/2025/NĐ-CP
Đối chiếu với quy định tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP, thì từ 01/01/2026 theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể hơn dữ liệu cá nhân nhạy cảm trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính như lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm,…
Đồng thời bổ sung mới dữ liệu theo dõi hành vi người dùng sử dụng dịch mạng xã hội và các dịch vụ khác trên mạng; thông tin đăng nhập tài khoản VNeID, hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân vào danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
* Trên đây là danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
![]() |
Nghị định 356/2025/NĐ-CP PDF |

Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có)
- Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích
- Giới tính
- Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ
- Quốc tịch
- Hình ảnh của cá nhân
- Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe
- Tình trạng hôn nhân
- Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng)
- Thông tin về tài khoản số của cá nhân
- Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
Dưới đây là 07 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm:
(i) Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(ii) Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(iii) Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
(iv) Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật.
(v) Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
(vi) Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
(vii) Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.
(Căn cứ Điều 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025)





