PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP xin cập nhật những thông tin mới và chuẩn xác nhất về “Mức lãi suất ngân hàng Agribank Tháng 10/2025”, quý khách hàng có thể tham khảo tại đây.
>> Điều khoản giao dịch vàng miếng của Ngân hàng ACB áp dụng từ 10/10/2025
>> Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
Bài viết này sẽ cung cấp đến quý khách hàng mức lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Ngân hàng Agribank tháng 10/2025 với từng đối tượng khách hàng.
|
Kì hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0.2% |
|
1 Tháng |
2.1% |
|
2 Tháng |
2.1% |
|
3 Tháng |
2.4% |
|
4 Tháng |
2.4% |
|
5 Tháng |
2.4% |
|
6 Tháng |
3.5% |
|
7 Tháng |
3.5% |
|
8 Tháng |
3.5% |
|
9 Tháng |
3.5% |
|
10 Tháng |
3.5% |
|
11 Tháng |
3.5% |
|
12 Tháng |
4.7% |
|
13 Tháng |
4.7% |
|
15 Tháng |
4.7% |
|
18 Tháng |
4.7% |
|
24 Tháng |
4.8% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0.2% |
![]() |
File Excel tính lãi tiền gửi tiết kiệm ngân hàng năm 2025 |

Chi tiết mức lãi suất ngân hàng Agribank tháng 10/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
|
Kì hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0.2% |
|
1 Tháng |
2.1% |
|
2 Tháng |
2.1% |
|
3 Tháng |
2.4% |
|
4 Tháng |
2.4% |
|
5 Tháng |
2.4% |
|
6 Tháng |
3.4% |
|
7 Tháng |
3.4% |
|
8 Tháng |
3.4% |
|
9 Tháng |
3.4% |
|
10 Tháng |
3.4% |
|
11 Tháng |
3.4% |
|
12 Tháng |
4.5% |
|
13 Tháng |
4.5% |
|
15 Tháng |
4.5% |
|
18 Tháng |
4.5% |
|
24 Tháng |
4.5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0.2% |
Trên đây là nội dung “Chi tiết mức lãi suất ngân hàng Agribank tháng 10/2025”. Lưu ý: Thông tin trên mang tính tham khảo. Để có thông tin cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ với Chi nhánh/Phòng giao dịch của Agribank trên toàn quốc.
Căn cứ theo quy định tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:
Điều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu - Luật Các tổ chức tín dụng 2024
1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;
b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;
c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;
d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;
đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;
e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
(i) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm.
(ii) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm.
(iii) Án phí của bản án và quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;
(iv) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế TNCN, lệ phí trước bạ.
(v) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán và xử lý nợ.
(vi) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
LƯU Ý: Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.








