Các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu mới nhất. Các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành và cập nhật một số Nghị định hướng dẫn Luật số 90/2025/QH15.
>> Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với nghiệp vụ bán ngoại tệ cho ngân hàng tại Công văn 8073
>> Luật Thương mại điện tử mới nhất 2025 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP cung cấp đến quý khách hàng các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu mới nhất hiện nay, chi tiết dưới đây:
Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 9 và khoản 50 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15) về các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bao gồm:
(i) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
(ii) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải huỷ thầu
(iii) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 Luật Đấu thầu 2023
(iv) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng
Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng
(vi) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng
(vii) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng
(viii) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
* Trên đây là các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu mới nhất.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật số 90/2020/QH15) quy định các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm:
(i) Chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp
(ii) Đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế
(iii) Tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá.
Dưới đây là các Nghị định hướng dẫn Luật số 90/2025/QH15 mới nhất, quý khách hàng có thể tham khảo:
|
(i) Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, bắt đầu có hiệu lực từ 15/8/2025. (ii) Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, bắt đầu có hiệu lực từ 01/7/2025. (iii) Nghị định 182/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, bắt đầu có hiệu lực từ 01/07/2025. (iv) Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công bắt đầu có hiệu lực 01/7/2025 (v) Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu, áp dụng từ 4/8/2025 (vi) Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, áp dụng từ 15/8/2025 (vii) Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2020, bắt đầu có hiệu lực từ 3/9/2025. (viii) Nghị định 242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, áp dụng từ 10/09/2025. (ix) Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bắt đầu có hiệu lực từ 11/09/2025. (x) Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, bắt đầu có hiệu lực từ 26/09/2025 (xi) Nghị định 257/2025/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), bắt đầu có hiệu lực từ 08/10/2025 (xii) Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công, bắt đầu có hiệu lực ngày 18/10/2025. |








