03 công việc hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ/năm cần thực hiện. Sẽ phạt tiền hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản cho cơ quan thuế.
>> Các công việc kế toán nhân sự doanh nghiệp cần làm trong tháng 4/2026
>> Tải về mẫu số B09 DNN theo Thông tư 133 (mẫu thuyết minh báo cáo tài chính)
Mới đây, Thuế cơ sở 7 TPHCM đã có hướng dẫn về công việc hộ kinh doanh cần thực hiện chia theo 4 nhóm doanh thu (Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm; Doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng; Doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng).
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn của Thuế cơ sở 7 TPHCM
Sau đây là 03 công việc hộ kinh doanh doanh thu trên 50 tỷ/năm cần lưu ý thực hiện:
Công việc 1: Ghi chép doanh thu thực tế theo Mẫu số S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD và S2e-HKD.
Công việc 2: Gửi Tờ khai thuế (theo Mẫu số 01/CNKD) qua eTax Mobile hoặc Cổng dichvucong.gdt.gov.vn cho CQT.
Lưu ý: Khi thực hiện nộp Tờ khai thuế Tháng 1, 2, 3 năm 2026, HKD gửi kèm:
- Thông báo số TK ngân hàng/ví điện tử sử dụng cho hoạt động kinh doanh (theo Mẫu 01/BK-STK).
- Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12/2025 (theo Mẫu số 01/BK-HTK).
Công việc 3: Gửi Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo năm (theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT) qua eTax Mobile hoặc Cổng dichvucong.gdt.gov.vn cho CQT.
Thời hạn nộp Tờ khai thuế và nộp thuế
- Tháng 1, 2, 3/2026: chậm nhất là ngày 20/04/2026.
- Các tháng còn lại: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31/3/2027.
Lưu ý: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp Tờ khai thuế.
(Căn cứ Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC; khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

03 công việc hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ/năm cần thực hiện
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, hộ kinh doanh không báo số tài khoản cho cơ quan thuế có thể bị xử phạt như sau:
- Trường hợp cung cấp thông tin tài khoản quá thời hạn từ 05 ngày trở lên: Bị phạt từ 1 đến 3 triệu đồng
- Trường hợp cung cấp thông tin tài khoản không chính xác: Bị phạt từ 3 đến 5 triệu đồng
- Trường hợp không cung cấp thông tin tài khoản theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế: Bị phạt từ 5 đến 8 triệu đồng
Ngoài tiền phạt, hộ kinh doanh còn bắt buộc phải cung cấp lại thông tin đầy đủ, chính xác cho cơ quan thuế theo quy định.
Xem cách thông báo tại: >> 02 cách nộp mẫu 01 BK STK báo số tài khoản cho cơ quan thuế kèm hình minh họa hướng dẫn
(i) Khoản chi được trừ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về GTGT, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Khoản chi không được trừ:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)







