TIỆN ÍCH NÂNG CAO
Tra cứu Mức phí, lệ phí Xử phạt giao thông đường bộ
Loại phương tiện: Nhóm hành vi:

Kết quả 541-560 trong 1408

Người điều khiển xe máy chuyên dùng (kể cả rơ moóc được kéo theo)
Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông trên rơ moóc, sơ mi rơ moóc theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách
Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải được phép hoạt động theo quy định
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh taxi tải, chữ taxi tải, tự trọng của xe, trọng tải được phép chở của xe ở mặt ngoài hai bên thành xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái xe taxi tải theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách
Để người mắc võng nằm trên xe khi xe đang chạy
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
Điều khiển xe mô tô có dung tích xi- lanh từ 50 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW trở lênxe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách
Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ theo quy định trên xe ô tô chở hành khách về Biển số xe
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách
Để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ theo quy định trên xe ô tô chở hành khách về khối lượng hành lý miễn cước
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách
Để hàng hóa trong khoang chở hành khách
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ theo quy định trên xe ô tô chở hành khách về số điện thoại đường dây nóng
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không đánh số thứ tự ghế ngồi, giường nằm trên xe ô tô chở hành khách theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô
Chở hành lý, hàng hóa vượt quá kích thước bao ngoài của xe
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô
Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt không có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách không có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông, thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách
Vận chuyển hàng có mùi hôi thối
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô
Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.0