Mẫu số 4.3.1: Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày … tháng … năm 20...
|
BÁO CÁO
Tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
1. Thông tin về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử:
- Loại hình doanh nghiệp:
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
2. Mục đích sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
- Căn cứ phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt tại ... (ghi rõ đối với từng mã trái phiếu).
- Điều chỉnh phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo phương án đã được phê duyệt tại … (ghi rõ đối với từng mã trái phiếu) (nếu có).
3. Tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu và tiến độ giải ngân số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp còn dư nợ:
Kỳ báo cáo: (Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng vốn từ khi phát hành cho tới khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Đối với kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi chưa giải ngân hết số tiền thu được và còn dư nợ trái phiếu trong kỳ báo cáo. Đối với kỳ báo cáo năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi chưa giải ngân hết số tiền thu được và còn dư nợ trong 06 tháng cuối năm).
* Ghi chú: Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm theo dõi việc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu để làm cơ sở cho việc lập báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
3.1. Đối với doanh nghiệp phát hành không phải tổ chức tín dụng
|
STT
|
Mục đích sử dụng số tiền thu được từ trái phiếu
|
Mã trái phiếu
|
Tình hình thực tế sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu (đồng)*
|
|
Lũy kế đến ngày … (ngày liền kề trước kỳ báo cáo)
(1)
|
Trong kỳ báo cáo (từ ngày … đến ngày …)
(2)
|
Lũy kế đến ngày kết thúc kỳ báo cáo
(3) = (1) + (2)
|
|
I.
|
Đối với các trái phiếu đã phát hành trước ngày Nghị định số 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực và còn dư nợ
|
|
1.
|
Chương trình/ Dự án A
|
|
|
|
…
|
|
2.
|
Tăng quy mô vốn cho hoạt động sản xuất/ kinh doanh A
|
|
|
|
|
|
3.
|
Cơ cấu lại khoản nợ
|
|
|
|
…
|
|
|
- Khoản nợ A
|
|
|
|
|
|
|
- Khoản nợ B
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4.
|
Mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có)
|
|
|
|
|
|
II.
|
Đối với các trái phiếu phát hành từ ngày Nghị định số 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực và còn dư nợ
|
|
1.
|
Chương trình/ Dự án C
|
|
|
|
…
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.
|
Cơ cấu lại khoản nợ
|
|
|
|
|
|
|
- Khoản nợ D
|
|
|
|
|
|
3
|
Mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có)
|
…
|
|
|
|
|
III.
|
Đối với các trái phiếu phát hành từ ngày Nghị định số 200/2026/NĐ-CP có hiệu lực
|
|
1.
|
Dự án X
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
2
|
Cơ cấu lại khoản nợ
|
|
|
|
|
|
|
- Khoản nợ Y
|
|
|
|
|
|
3
|
Mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có)
|
|
|
|
|
|
Tổng (I + II + III)
|
|
|
…
|
Ghi chú: * Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế, báo cáo theo số nguyên tệ.
3.2. Đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng
|
STT
|
Mục đích sử dụng số tiền thu được từ trái phiếu
|
Mã trái phiếu
|
Tình hình thực tế sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu (đồng)**
|
|
Lũy kế đến ngày … (ngày liền kề trước kỳ báo cáo)
(1)
|
Trong kỳ báo cáo (từ ngày … đến ngày …)
(2)
|
Lũy kế đến ngày … (ngày kết thúc kỳ báo cáo)
(3) = (1) + (2)
|
|
I.
|
Tăng vốn cấp 2
|
|
|
|
…
|
|
1
|
Hoạt động cho vay
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
…
|
|
2
|
Hoạt động đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3
|
Hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật các tổ chức tín dụng
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
II.
|
Mục đích khác theo pháp luật các tổ chức tín dụng
|
|
|
|
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng (I+II)
|
|
|
|
Ghi chú: ** Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế, báo cáo theo số nguyên tệ.
4. Ý kiến của đơn vị kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu: (nêu rõ tên tổ chức kiểm toán và ý kiến của tổ chức kiểm toán):
Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác và đầy đủ của báo cáo nêu trên./.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HOẶC
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|