Mẫu 6. QĐPDM
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: /QĐ-TĐC | Hà Nội, ngày … tháng … năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo
CHỦ TỊCH
ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Căn cứ ……(1);
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt……(2) mẫu ……(3), ……(4), do ……(5) (sản xuất hoặc nhập khẩu)(6) với đặc tính kỹ thuật đo lường chính ..........(7).
Điều 2. Phương tiện đo (sản xuất hoặc nhập khẩu)(6) theo mẫu nêu tại Điều 1 phải mang ký hiệu phê duyệt mẫu ……(8).
Điều 3. ……(5) chịu trách nhiệm:
1. (Sản xuất hoặc nhập khẩu)(6) phương tiện đo phù hợp với mẫu đã được phê duyệt; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo trong quá trình sử dụng.
2. Thực hiện việc kiểm định ban đầu đối với phương tiện đo theo quy định.
Điều 4. Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 3, ……(5) có trách nhiệm báo cáo hoạt động (sản xuất hoặc nhập khẩu)(6) phương tiện đo gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực ……(9) .
Điều 6. …………(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 6; - …; - Lưu: VT, ĐL.
| CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) |
Phụ lục
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số …..../QĐ-TĐC ngày … tháng … năm 20… của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
Đặc tính kỹ thuật đo lường chính của ……(2) mẫu ……(3):
Tên chỉ tiêu(7) | Giá trị |
… | … |
… | … |
Ghi chú:
(1) Căn cứ ban hành Quyết định, gồm các văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ: Luật Đo lường; Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN…); văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Báo cáo kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu của tổ chức thử nghiệm hoặc các căn cứ cần thiết khác. Mỗi căn cứ trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng; cuối mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy (;), căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
(2) Ghi rõ số lượng mẫu được phê duyệt (ví dụ: 01).
(3) Ghi tên phương tiện đo, kiểu, ký hiệu của mẫu phương tiện đo.
(4) Ghi tên hãng sản xuất, nước sản xuất (áp dụng đối với mẫu nhập khẩu).
(5) Ghi tên cơ sở và mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu không có mã số doanh nghiệp) của cơ sở.
(6) Ghi rõ sản xuất hoặc nhập khẩu.
(7) Đặc tính kỹ thuật đo lường chính (ví dụ: cấp chính xác, giá trị độ chia...) ghi cho từng mẫu phương tiện đo. Đặc tính kỹ thuật đo lường chính có thể trình bày trong nội dung Quyết định hoặc trong Phụ lục kèm theo Quyết định.
(8) Ghi ký hiệu phê duyệt mẫu theo Mẫu 4. KHPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN, ký hiệu phê duyệt mẫu có thể trình bày trong nội dung Quyết định hoặc trong Phụ lục kèm theo Quyết định.
(9) Ghi thời hạn hiệu lực của Quyết định là 10 năm kể từ ngày ban hành đối với trường hợp đăng ký phê duyệt mẫu hoặc điều chỉnh thời hạn của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp; trường hợp điều chỉnh nội dung của Quyết định phê duyệt mẫu thì ghi: Quyết định này có hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo ngày hết hiệu lực quyết định đã cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng năm...)..
(10) Ghi chức danh người đứng đầu các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.