Phụ lục IV
MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ……… *** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: ………/QĐ-UBND | …………, ngày … tháng … năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh ……… giai đoạn ………-………
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ………
Căn cứ:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
- Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT;
- Xét Tờ trình số ………/TTr-SNNMT ngày …… tháng …… năm …… của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh ………;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh
Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh ………… giai đoạn ………-………, với các nội dung chính bao gồm:
- Đánh giá sự cần thiết và thực trạng cấp nước nông thôn: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh; mức độ đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước; các nguy cơ, rủi ro ảnh hưởng đến an toàn cấp nước.
- Mục tiêu của Kế hoạch
+ Mục tiêu tổng quát: Bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục, bền vững cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh;
+ Mục tiêu cụ thể: Nâng cao tỷ lệ công trình thực hiện cấp nước an toàn; kiểm soát, giảm thiểu rủi ro trong chuỗi cấp nước; cải thiện chất lượng nước và hiệu quả quản lý, vận hành công trình; Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn và nhóm công trình trên địa bàn tỉnh.
- Danh mục công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh tại Phụ lục I kèm theo.
- Các nhóm giải pháp thực hiện Kế hoạch, gồm:
+ Giải pháp kỹ thuật, nâng cao an toàn công trình và chất lượng nước;
+ Giải pháp quản lý, vận hành và kiểm soát rủi ro;
+ Giải pháp giám sát chất lượng nước và an toàn cấp nước;
+ Giải pháp truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
+ Kinh phí thực hiện kế hoạch an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh: từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác;
+ Kinh phí thực hiện kế hoạch an toàn cấp công trình: do đơn vị cấp nước bố trí và tính vào giá thành nước sạch theo quy định.
- Theo dõi, giám sát và báo cáo thực hiện Kế hoạch; Quy định cơ chế theo dõi, đánh giá, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn theo định kỳ và yêu cầu quản lý.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch.
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị cấp nước tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương; theo dõi, giám sát tình hình cấp nước an toàn trên địa bàn.
- Các đơn vị cấp nước có trách nhiệm lập và thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn tại công trình; báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c); - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Lưu: VT, ……
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…. CHỦ TỊCH (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |