PHỤ LỤC I
MẪU SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ (1)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BXD ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Mẫu bìa sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Quyển số: ...............
Đơn vị quản lý, khai thác công trình........................
Tên công trình: .............
Thời gian bắt đầu: ......................./.................../................................
Hết quyển ngày: ..................../..................../..............................
..........., năm 20 .......
|
(1) Mẫu này được thực hiện theo hình thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có hệ thống quản lý tài sản có đầy đủ các thông tin cơ bản theo mẫu này thì không phải lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Nội dung ghi sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình
Phần I. Mục đích, yêu cầu
1. Theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình nhằm mục đích phát hiện kịp thời những hư hỏng, vi phạm hoặc sự cố xảy ra để nhanh chóng khắc phục, tránh những hậu quả xấu làm thiệt hại đến công trình và làm mất an ninh, an toàn cho các hoạt động khai thác vận tải hàng không. Sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình là tài liệu phục vụ công tác quản lý, bảo trì công trình và được ghi chép đầy đủ và lưu trữ tại đơn vị quản lý, khai thác công trình.
2. Cá nhân có trách nhiệm phải ghi chép, phản ánh đầy đủ mọi tình trạng, sự cố xảy ra đối với công trình theo nhiệm vụ được giao, ghi ý kiến nếu có và ký tên dưới ý kiến đề xuất, báo cáo.
3. Lãnh đạo bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi trạng thái kỹ thuật công trình kiểm tra nội dung ghi chép trong sổ vào cuối ngày của đợt kiểm tra và ghi ý kiến xử lý, đồng thời ký tên dưới ý kiến xử lý và báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp vượt thẩm quyền xử lý.
4. Nội dung ghi chép trong sổ này là một trong các căn cứ để đánh giá chất lượng công tác bảo trì công trình.
5. Các nội dung khác theo nhu cầu quản lý của người quản lý, khai thác công trình.
Phần II. Hướng dẫn nội dung ghi trong sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình
Bao gồm các nội dung chính sau:
1. Nội dung ghi trong sổ theo dõi, kiểm tra gồm:
a) Người thực hiện theo dõi, kiểm tra;
b) Thời gian theo dõi, kiểm tra;
c) Khu vực kiểm tra;
d) Kết quả kiểm tra: Ghi kết quả theo dõi, kiểm tra về tình trạng của công trình, mô tả các điểm, dấu hiệu bất thường được phát hiện ra (như vị trí phát hiện điểm bất thường, dấu hiệu phát hiện hư hỏng hoặc đã hư hỏng có phát triển và các trường hợp hư hỏng khác nếu có).
đ) Kết quả bảo trì: ghi kết quả đã được bảo trì để khắc phục các điểm bất thường, dấu hiệu phát hiện hư hỏng hoặc đã hư hỏng có phát triển và các trường hợp hư hỏng khác nếu có;
e) Nội dung theo dõi, kiểm tra được lập theo mẫu sau:
|
Nội dung kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Mô tả chi tiết các điểm, dấu hiệu bất thường
|
Hoàn thành việc bảo trì và khắc phục các điểm, dấu hiệu bất thường (1)
|
|
|
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Không áp dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Việc ghi chép phải thực hiện trong khi tiến hành kiểm tra.
3. Nội dung ghi chép phải mạch lạc, rõ ràng, tỉ mỉ, chính xác, nhân viên thực hiện kiểm tra phải ký tên ở phía dưới.
4. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng:
a) Tự quyết định số trang của sổ theo dõi, kiểm tra và đóng dấu giáp lai và có thể bổ sung nội dung yêu cầu khác trong sổ này nếu có nhu cầu;
b) Kiểm tra quy trình bảo trì công trình để đảm bảo sự đồng bộ, tránh chồng chéo nội dung; trường hợp cần thiết, quy định bảng mẫu trên trong quy trình bảo trì công trình.
5. Trường hợp áp dụng sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình dạng điện tử, người quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm ban hành quy trình quản lý, sử dụng sổ điện tử.
____________________
(1) Mô tả thông tin và thời gian được bảo trì, hoàn thành khắc phục các điểm, dấu hiệu bất thường