Mẫu số 01A
CƠ QUAN CẤP TRÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
BÁO CÁO
Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
A. Thông tin về đơn vị báo cáo
Tên đơn vị : …………………….…. Mã đơn vị: ……....…………..
Địa chỉ: Thôn/Xóm ……………...... Xã/Phường ……………………. Tỉnh/Thành phố……………..
Loại hình: …………………………………………………………………………………………………..
B. Thông tin về người lập biểu:
Họ và tên: Điện thoại liên hệ: Email:
C. Thông tin về tài sản
Số thứ tự | Danh mục tài sản | Đơn vị tính | Thông số cơ bản | Năm đưa vào sử dụng | Diện tích đất (m2) | Giá trị (đồng) | Chế độ hao mòn/ khấu hao | Tình trạng tài sản | Ghi chú | | | | |
Nguyên giá | Hao mòn (lũy kế) | Khấu hao (lũy kế) | GTCL | Còn sử dụng được | Hỏng, không sử dụng được |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
……, ngày... tháng... năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | ……, ngày... tháng... năm..... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn lập Mẫu số 01A:
- Đơn vị báo cáo là đơn vị quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
- Cột (2) Danh mục tài sản: Ghi tên tài sản theo phân loại tại Điều 3 Thông tư này.
- Cột (4) Thông số cơ bản: Ghi các thông số cơ bản của tài sản theo yêu cầu quản lý.
- Cột (5) Năm đưa vào sử dụng: Ghi năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì ghi N/A.
- Cột (6) Diện tích đất: Diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Cột (7) Nguyên giá: Ghi theo giá trị trên sổ kế toán. Trường hợp chưa theo dõi trên sổ kế toán thì xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Cột (8) Hao mòn (lũy kế): Ghi theo giá trị trên sổ kế toán. Trường hợp chưa theo dõi trên sổ kế toán thì xác định theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này.
- Cột (9) Khấu hao (lũy kế): Ghi theo giá trị trên sổ kế toán. Trường hợp chưa theo dõi trên sổ kế toán thì xác định theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
- Cột (10) GTCL là giá trị còn lại: Ghi theo giá trị trên sổ kế toán. Trường hợp chưa theo dõi trên sổ kế toán thì xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
- Cột (11) Chế độ hao mòn/ khấu hao: Ghi chế độ hao mòn/ khấu hao áp dụng đối với tài sản.
- Cột (12) và Cột (13): Ghi 1 vào cột tương ứng với tình trạng tài sản; Ghi 0 vào cột còn lại.
- Cột (14) Ghi chú: Ghi các thông tin cần thiết khác (nếu có), như: Cơ quan quyết định đầu tư, Chủ đầu tư dự án...