BM-19-CNCL
48/2026/TT-BKHCN
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ CỤM/CHUỖI NHIỆM VỤ TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ THÀNH PHẦN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: .../... | |
THỎA THUẬN LIÊN KẾT CỤM NHIỆM VỤ HOẶC CHUỖI NHIỆM VỤ
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-.... ngày... tháng... năm 2026 của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, các nhiệm vụ thành phần và cơ chế liên kết, tích hợp kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược “……………….” (sau đây gọi là Quyết định phê duyệt cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ);
Căn cứ nhu cầu, khả năng và sự thống nhất của các Bên,
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ............................................., các Bên gồm:
BÊN A: ... [TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC TRIỂN KHAI THEO HÌNH THỨC CỤM NHIỆM VỤ HOẶC CHUỖI NHIỆM VỤ]
- Đại diện:... Chức vụ:...
- Địa chỉ: ...
- Điện thoại: ... Email: ...
- Mã số đơn vị/Mã số thuế: ...
BÊN B: ... [TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ THÀNH PHẦN]
(Tên nhiệm vụ thành phần:...)
- Đại diện: ... Chức vụ: ...
- Địa chỉ: ...
- Điện thoại: ... Email: ...
- Mã số đơn vị/Mã số thuế: ...
Bên A và Bên B (sau đây gọi chung là “các Bên”, gọi riêng là “Bên”) thống nhất ký kết Thỏa thuận liên kết cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ (sau đây gọi là “Thỏa thuận”) với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng và mục đích của Thỏa thuận
1. Thỏa thuận này quy định về nội dung, phạm vi, tiến độ và cơ chế bàn giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ thành phần do Bên B chủ trì cho Bên A để tích hợp thành sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược “………………….” theo Quyết định số .../QĐ-... ngày ... tháng ... năm ....
2. Thỏa thuận là cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự giữa Bên A và Bên B liên quan đến việc bàn giao, sử dụng, khai thác kết quả nghiên cứu, độc lập với Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần ký giữa tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ và tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần. Thỏa thuận là bộ phận không tách rời của Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ký giữa Bên A và cơ quan quản lý nhiệm vụ
Điều 2. Phạm vi kết quả bàn giao
1. Bên B có trách nhiệm bàn giao cho Bên A toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ thành phần cần thiết và đầy đủ để Bên A tích hợp thành sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh, bao gồm (nhưng không giới hạn):
a) Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật, thuyết minh, hồ sơ thiết kế và quy trình công nghệ;
b) Mã nguồn, phần mềm, thuật toán và tài liệu hướng dẫn sử dụng, tích hợp;
c) Mẫu thử, nguyên mẫu, kết quả đo kiểm, kết quả thử nghiệm và hồ sơ kiểm chứng liên quan;
d) Quyền sử dụng đối với đối tượng sở hữu trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ thành phần (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả đối với phần mềm, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ), ở phạm vi đủ để Bên A tích hợp, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh theo khoản 1 Điều 4 Thỏa thuận này.
2. Danh mục cụ thể kết quả phải bàn giao, tương ứng với từng mốc đánh giá của nhiệm vụ thành phần.
Điều 3. Tiến độ, hình thức bàn giao và trách nhiệm xác nhận
1. Bên B bàn giao kết quả cho Bên A trong thời hạn tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết quả được Đơn vị quản lý nhiệm vụ xác nhận đạt tại mốc đánh giá có liên quan, hoặc kể từ ngày nghiệm thu, đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ thành phần.
2. Việc bàn giao được lập thành Biên bản bàn giao kết quả nghiên cứu giữa nhiệm vụ thành phần và cụm/chuỗi nhiệm vụ có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của cả hai Bên.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được kết quả bàn giao, Bên A có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ, phù hợp của kết quả để phục vụ tích hợp; trường hợp kết quả chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp, Bên A thông báo bằng văn bản cho Bên B nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện và thời hạn thực hiện.
4. Bên B có trách nhiệm phối hợp, giải trình, hoàn thiện, bổ sung kết quả theo yêu cầu hợp lý của Bên A trong phạm vi mục tiêu, chỉ tiêu kỹ thuật đã được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, không phát sinh thêm khối lượng công việc ngoài phạm vi nhiệm vụ thành phần đã được giao.
Điều 4. Quyền sử dụng kết quả, sở hữu trí tuệ
1. Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với kết quả, dữ liệu và đối tượng quyền sở hữu trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ thành phần được xác định theo quy định của pháp luật, quyết định của cơ quan có thẩm quyền và Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần..
2. Bên B cấp cho Bên A quyền sử dụng (li-xăng) không độc quyền, không thu phí đối với kết quả nghiên cứu, đối tượng sở hữu trí tuệ nêu tại Điều 2 Thỏa thuận này, giới hạn trong phạm vi tích hợp, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh của chuỗi nhiệm vụ; không được sử dụng cho mục đích khác nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.
3. Việc công bố, cung cấp hoặc chuyển giao kết quả cho bên thứ ba ngoài phạm vi chuỗi nhiệm vụ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên B và tuân thủ quy định về bảo mật, sở hữu trí tuệ theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và quy định pháp luật có liên quan.
4. Bên A ghi nhận đóng góp của Bên B trong hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, công bố khoa học, hồ sơ sản phẩm và hoạt động truyền thông liên quan đến sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh.
Điều 5. Bảo mật
1. Các Bên có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có), bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, dữ liệu và thông tin thuộc phạm vi bảo mật được trao đổi trong quá trình thực hiện Thỏa thuận, theo quy định của Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều này có hiệu lực trong suốt thời gian thực hiện Thỏa thuận và tiếp tục có hiệu lực sau khi Thỏa thuận chấm dứt cho đến khi thông tin được giải mật hoặc công bố hợp pháp.
Điều 6. Trách nhiệm của Bên A
1. Tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận kết quả bàn giao của Bên B theo Điều 3 Thỏa thuận này.
2. Tích hợp kết quả của Bên B và của các nhiệm vụ thành phần khác trong chuỗi để hình thành sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhiệm vụ về chất lượng, chỉ tiêu kỹ thuật và tiến độ tích hợp.
3. Sử dụng kết quả của Bên B đúng phạm vi quy định tại Điều 4 Thỏa thuận này; bảo mật thông tin theo Điều 5 Thỏa thuận này.
4. Thông báo kịp thời cho Bên B về khó khăn, vướng mắc trong quá trình tích hợp có liên quan đến kết quả do Bên B bàn giao.
5. Báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ về tình hình liên kết, bàn giao, tích hợp kết quả giữa các Bên theo định kỳ và tại các mốc đánh giá chung của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
Điều 7. Trách nhiệm của Bên B
1. Thực hiện nhiệm vụ thành phần đúng mục tiêu, chỉ tiêu kỹ thuật, tiến độ theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đã ký với cơ quan quản lý nhiệm vụ.
2. Bàn giao đầy đủ, đúng thời hạn kết quả nghiên cứu cho Bên A theo Điều 2, Điều 3 Thỏa thuận này.
3. Phối hợp, giải trình, hoàn thiện, bổ sung kết quả theo yêu cầu hợp lý của Bên A trong phạm vi mục tiêu, chỉ tiêu đã được phê duyệt.
4. Cấp quyền sử dụng kết quả, đối tượng sở hữu trí tuệ cho Bên A theo Điều 4 Thỏa thuận này; bảo mật thông tin theo Điều 5 Thỏa thuận này.
5. Thông báo kịp thời cho Bên A và Đơn vị quản lý nhiệm vụ về rủi ro, khó khăn ảnh hưởng đến khả năng bàn giao kết quả đúng tiến độ, chất lượng.
Điều 8. Xử lý khi kết quả không đáp ứng yêu cầu tích hợp hoặc chậm bàn giao
1. Trường hợp Bên B chậm bàn giao kết quả số với thời hạn quy định tại Điều 3 Thỏa thuận này mà không có lý do chính đáng, Bên A thông báo bằng văn bản cho Bên B và đồng thời báo cáo Đơn vị quản lý nhiệm vụ để xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 11 Điều 6, Điều 9 Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ mà Bên A đã ký (bao gồm biện pháp tạm dừng cấp kinh phí, yêu cầu hoàn thiện hoặc chấm dứt Hợp đồng đối với nhiệm vụ thành phần).
2. Trường hợp kết quả bàn giao không đáp ứng yêu cầu tích hợp theo đánh giá của Bên A tại khoản 3 Điều 3 Thỏa thuận này, Bên B có trách nhiệm hoàn thiện trong thời hạn do các Bên thống nhất, phù hợp với thời hạn thực hiện nhiệm vụ thành phần đã được phê duyệt; nếu quá thời hạn mà không hoàn thiện, Bên A báo cáo Đơn vị quản lý nhiệm vụ xem xét, xử lý.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ là bên có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các biện pháp xử lý liên quan đến Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Bên B trong trường hợp phát sinh tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ liên kết, bàn giao kết quả theo Thỏa thuận này.
Điều 9. Ghi nhận đóng góp, phân chia lợi ích và thương mại hóa
1. Khi sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa, các Bên thống nhất phương án ghi nhận đóng góp, phân chia lợi ích theo tỷ lệ tương ứng với phạm vi, giá trị kết quả mà mỗi Bên đã đóng góp, cụ thể kèm theo Thỏa thuận này (nếu có), phù hợp quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
2. Trường hợp chưa xác định được phương án phân chia lợi ích tại thời điểm ký Thỏa thuận, các Bên có trách nhiệm đàm phán, ký phụ lục bổ sung trước thời điểm sản phẩm công nghệ chiến lược hoàn chỉnh được thương mại hóa.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
1. Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Thỏa thuận được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các Bên, có thể có sự tham gia hòa giải của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
2. Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 11. Hiệu lực và các điều khoản chung
1. Thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và gắn với hiệu lực của Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ mà Bên A ký với cơ quan quản lý nhiệm vụ đối với nhiệm vụ thành phần nêu tại Thỏa thuận này.
2. Thỏa thuận chấm dứt hiệu lực khi nhiệm vụ thành phần được thanh lý Hợp đồng và Bên B đã hoàn tất nghĩa vụ bàn giao kết quả theo Thỏa thuận này, trừ nghĩa vụ bảo mật (Điều 5) và các nghĩa vụ về sở hữu trí tuệ, phân chia lợi ích (Điều 4, Điều 9) tiếp tục có hiệu lực theo nội dung đã thỏa thuận.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của cả hai Bên và không được trái với nội dung Quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Thỏa thuận được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản; 01 bản được gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ để lưu hồ sơ Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ./.
ĐẠI DIỆN BÊN A TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC TRIỂN KHAI THEO HÌNH THỨC CỤM NHIỆM VỤ HOẶC CHUỖI NHIỆM VỤ (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) | ĐẠI DIỆN BÊN B TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ THÀNH PHẦN (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) |