TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ……… TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ………….. | Mẫu B01/BCTC-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Tại ngày ……. tháng ……. năm ………..
1. Thông tin chung:
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được lập theo chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự ban hành theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được trình bày bằng Đồng Việt Nam.
Các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trong suốt các kỳ kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự này phản ánh số liệu tài chính liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự.
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự đã được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để phát hành vào ngày ……
2. Số liệu báo cáo:
Đơn vị tính:
STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối năm | Số đầu năm |
A | B | C | 1 | 2 |
| TÀI SẢN | | | |
I | Tiền (01=02+03+04) | 01 | | |
1 | Tiền mặt | 02 | | |
2 | Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước | 03 | | |
3 | Tiền đang chuyển | 04 | | |
II | Tài sản, vật chứng | 10 | | |
III | Các khoản phải thu (20=21+22+23+24) | 20 | | |
1 | Phải thu của đương sự | 21 | | |
2 | Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên | 22 | | |
3 | Phải thu đơn vị dự toán | 23 | | |
4 | Các khoản phải thu khác | 24 | | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (30=01+10+20) | 30 | | |
| CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ | | | |
I | Các khoản phải trả đương sự | 40 | | |
II | Các khoản phải nộp Nhà nước | 50 | | |
III | Phải trả đơn vị dự toán | 60 | | |
IV | Tiền, tài sản, vật chứng tạm giữ chờ xử lý | 70 | | |
V | Các khoản phải trả khác | 80 | | |
| TỔNG CỘNG CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ (90=40+50+60+70+80) | 90 | | |
3. Thông tin thuyết minh khác đơn vị thuyết minh thêm (nếu có)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) | …, ngày ... tháng ... năm …. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
7. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
(Mẫu số B01/BCTC-THA)
7.1. Mục đích
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là báo cáo tài chính) là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của cơ quan thi hành án dân sự; phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tạm giữ và được giao quản lý liên quan đến quá trình thi hành án, bao gồm tiền, tài sản phát sinh trong quá trình thi hành án theo từng quyết định thi hành án tại thời điểm 31/12 hàng năm.
7.2. Nguyên tắc trình bày Báo cáo tài chính
Bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định tại Thông tư này, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.
7.3. Cơ sở để lập Báo cáo tài chính
- Nguồn số liệu để lập Báo cáo tài chính là số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản.
- Báo cáo tài chính kỳ trước.
7.4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính
7.4.1 Cơ sở lập báo cáo
Đơn vị trình bày tóm tắt một số cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tiền hạch toán,...
7.4.2. Chỉ tiêu cột trên biểu số liệu
a) Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.
b) Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tài chính chia làm 2 cột:
+ Cột 1 - Số cuối năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 31/12 của năm lập báo cáo tài chính sau khi đã khoá sổ kế toán.
+ Cột 2 - Số đầu năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 01/01 của năm lập báo cáo tài chính.
7.4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
7.4.3.1. Tài sản
- Tiền - Mã số 01
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; các khoản tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước; tiền đang chuyển.
Mã số 01 = Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04.
+ Tiền mặt - Mã số 02
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mặt hiện có tại quỹ của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước - Mã số 03
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước hiện có trên tài khoản mà kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Tiền đang chuyển - Mã số 04
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền đang chuyển hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tài sản, vật chứng - Mã số 10
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản, vật chứng hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản, vật chứng tại kho; thuê, gửi bên ngoài (như do cơ quan công an giữ hoặc do đương sự giữ); mang đi bán đấu giá,...
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 114 “Tài sản, vật chứng” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải thu - Mã số 20
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Phải thu của đương sự; Các khoản phải thu của người thu tiền, chấp hành viên; Phải thu đơn vị dự toán và các khoản phải thu khác.
Mã số 20 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24.
+ Phải thu của đương sự - Mã số 21
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của đương sự trong quá trình thi hành án như phải thu các khoản chi phí cưỡng chế để trả cho NSNN, để trả cho các đối tượng khác,... tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của đương sự”.
+ Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên - Mã số 22
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của người thu tiền, chấp hành viên khi thu tiền của đương sự bằng tiền mặt hoặc đương sự chuyển khoản cho người thu tiền, chấp hành viên tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 132 “Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Phải thu đơn vị dự toán - Mã số 23
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của đơn vị dự toán gồm các khoản chi phí trong thi hành án dân sự do ngân sách chi trả theo quy định của pháp luật (như chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại) và các khoản phải thu khác của đơn vị dự toán tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 136 “Phải thu đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Các khoản phải thu khác - Mã số 24
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như: tạm ứng; phải thu tiền bán tài sản thi hành án; phải thu lãi tiền gửi phát sinh của tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại và các khoản phải thu khác tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của các TK 138 “Phải thu khác” và TK 141 “Tạm ứng” và số dư Nợ các tài khoản khác mà chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu khác trong Báo cáo tài chính (nếu có) tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tổng cộng tài sản - Mã số 30
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Mã số 30 = Mã số 01 + Mã số 10 + Mã số 20.
7.4.3.2. Các khoản phải trả
- Các khoản phải trả đương sự - Mã số 40
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả cho đương sự gồm: các khoản tạm thu hoàn trả cho đương sự theo bản án (phải trả tiền, tài sản); các khoản thi hành án theo đơn yêu cầu (phải trả tiền, tài sản); phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân do cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án và các khoản phải trả khác cho đương sự tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 331 “Các khoản phải trả đương sự” chi tiết theo từng Quyết định thi hành án, yêu cầu thu tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 50
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đã thu về thi hành án phải nộp ngân sách nhà nước như: Các khoản nộp theo bản án (như án phí, lệ phí tòa án; phạt tiền theo bản án; truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính; các khoản tịch thu tiền, tài sản của đương sự hết thời hiệu nộp sung quỹ nhà nước; chuyển tài sản, vật chứng cho đơn vị chức năng để tiêu hủy theo thẩm quyền,...); chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi phí duy trì tài khoản ngân hàng và các khoản nộp khác (như phí thi hành án dân sự, phạt hành chính, sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu,...) tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 333 “Các khoản phải nộp nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Phải trả đơn vị dự toán - Mã số 60
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả đơn vị dự toán tại ngày lập báo cáo, gồm có các khoản chi cho hoạt động thi hành án dân sự mà ngân sách ứng trước cho đơn vị và các khoản phải trả khác theo quy định.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có TK 136 “Phải thu đơn vị dự toán” và dư Có TK 336 “Phải trả đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tiền, tài sản, vật chứng tạm giữ chờ xử lý - Mã số 70
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tạm giữ chờ xử lý, gồm các khoản tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang; tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp; phí thi hành án dân sự; thu trước quyết định thi hành án dân sự; thu tiền bán tài sản để thi hành án dân sự; giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ và các khoản tạm giữ chờ xử lý khác trong hoạt động thi hành án tại ngày thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có của TK 337 “Các khoản tạm giữ chờ xử lý” và số dư bên Có của TK 366 “Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải trả khác - Mã số 80
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác gồm: phải trả phí quản lý ngân hàng; Phải trả chi phí thi hành án dân sự, phải trả lãi tiền gửi ngân hàng cho các đối tượng và các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có của tài khoản 338 “Các khoản phải trả khác” và số dư Có các tài khoản khác mà chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu khác trong Báo cáo tài chính (nếu có) tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tổng cộng các khoản phải trả - Mã số 90
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản phải trả của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại ngày lập báo cáo tài chính.
Mã số 90 = Mã số 40 + Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 70 + Mã số 80.
7.4.3.3. Thông tin thuyết minh khác
Thuyết minh các thông tin khác nếu đơn vị thấy cần thiết.