ĐƠN VỊ: ………………………… MÃ QHNS: ……………………… | Mẫu số: S08 - THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
Ngày mở sổ: Ngày … tháng … năm …
Quyết định THA (Yêu cầu thu): ………..
Ngày tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Đơn vị tính | Số lượng tài sản |
Số hiệu | Ngày, tháng | | | Nhập | Xuất | Tồn |
Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị |
A | B | C | D | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | Số dư đầu năm | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | Cộng phát sinh tháng | | | | | | | |
| | | Số dư cuối tháng | | | | | | | |
- Sổ chi tiết này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..
- Ngày mở sổ: ……………………………………..
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) | Xác nhận ngày ... tháng ... năm …. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG THEO QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN HOẶC THEO YÊU CẦU THU
(Mẫu số S08-THA)
1. Mục đích
Sổ chi tiết này dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu.
2. Căn cứ và phương pháp ghi
Sổ chi tiết tờ rời được lập theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu, mỗi Quyết định thi hành án hoặc mỗi yêu cầu thu mở một tờ hoặc một số tờ.
Căn cứ ghi sổ là các biên bản bàn giao, biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện.
Sổ chi tiết được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
Cột D: Diễn giải: Ghi nội dung nhập, xuất kho tài sản, vật chứng.
Cột E Ghi đơn vị tính, mã số (nếu phân loại được) của từng tài sản, vật chứng.
Cột 1,2: Ghi số lượng và giá trị nhập kho của tài sản, vật chứng theo Phiếu nhập kho.
Cột 3,4: Ghi số lượng và giá trị xuất kho của tài sản, vật chứng theo Phiếu xuất kho.
Cột 5,6: Ghi số lượng và giá trị tồn kho của tài sản, vật chứng.
Cuối kỳ, phải tổng hợp số lượng nhập, xuất trong kỳ để tính ra số tồn cuối kỳ của từng loại tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc theo yêu cầu thu.
Định kỳ 3 tháng đối với Quyết định thi hành án hoặc yêu cầu thu chưa kết thúc, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn tài sản, vật chứng với Thủ kho và với các Chấp hành viên.