ĐƠN VỊ: …………………………… MÃ QHNS: ………………………… | Mẫu số: S06 - THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
Năm: …………………..
Tài khoản: ……………………… Loại ngoại tệ: ………………….
Ngày tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tỷ giá (hoặc đơn giá) | Thu (Gửi vào) | Chi (Rút ra) | Tồn (Còn lại) | Ghi chú |
Số hiệu | Ngày tháng | | | Nguyên tệ | Quy ra VND | Nguyên tệ | Quy ra VND | Nguyên tệ | Quy ra VND | |
A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | E |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | Cộng | x | | | | | | | x |
- Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..
- Ngày mở sổ: ……………………………………..
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) | Xác nhận ngày ... tháng ... năm …. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Kế toán phải mở thêm sổ theo dõi chi tiết theo tài khoản cấp 2,3... và chi tiết theo từng loại nguyên tệ
GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
(Mẫu số S06-THA)
1. Mục đích
Sổ này dùng cho các đơn vị có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tiền tệ, chứng chỉ có giá đã phản ánh trên Tài khoản 111, 112 để theo dõi chi tiết từng loại tiền Việt Nam, tiền gửi bằng ngoại tệ hoặc vàng, tiền tệ, chứng chỉ có giá.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngoại tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của Kho bạc, Ngân hàng.
Mỗi loại quỹ hoặc loại tiền gửi được theo dõi trên một quyển sổ hoặc một phần sổ.
Mỗi ngoại tệ theo dõi một số trang.
Đầu kỳ ghi tồn quỹ hoặc số dư tiền gửi đầu kỳ bằng ngoại tệ và quy đổi ra Việt Nam đồng vào cột 6 và cột 7.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.
Cột 1: Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hoặc đơn giá hạch toán đối với vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá.
Cột 2: Số tiền thu hoặc gửi vào bằng nguyên tệ.
Cột 3: Số tiền thu hoặc gửi vào quy ra VNĐ.
Cột 4: Ghi số tiền chi hoặc rút ra bằng nguyên tệ.
Cột 5: Ghi số tiền chi hoặc rút ra quy đổi ra đồng Việt Nam.
Cột 6: Số dư nguyên tệ.
Cột 7: Ghi số dư quy ra VNĐ.
Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với Kho bạc, Ngân hàng làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính số lũy kế từ đầu năm. Hàng tháng, sau khi khóa sổ và đối chiếu khớp đúng những người có liên quan phải ký vào sổ.