Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LIÊN BỘ THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| ........., ngày... tháng... năm 20...... |
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LIÊN BỘ THẨM ĐỊNH
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
A. Những thông tin chung
1. Căn cứ pháp lý thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn liên Bộ); Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ: Quyết định số ........./QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm 20….. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Tên nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thẩm định (sau đây viết tắt là nhiệm vụ thẩm định):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3. Phương thức, thời gian và địa điểm họp Hội đồng tư vấn liên Bộ:
- Phương thức:
- Thời gian và địa điểm:
+ Thời gian:
+ Địa điểm:
- Số thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ có mặt trên tổng số thành viên: ../..
- Vắng mặt: ... người, gồm các thành viên:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
- Khách mời tham dự họp Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có):
TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
1 | | |
2 | | |
3 | | |
.... | ...... | ........... |
B. Nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn liên Bộ
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ.
2. Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ trao đổi về phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn liên Bộ theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt).
3. Đại diện bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc chuyên gia tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trình bày nội dung cơ bản của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; chủ động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ hoạt động tư vấn của Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có); cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
4. Ý kiến của thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ33:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
5. Ý kiến của đại diện bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6. Ý kiến bảo lưu của thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
7. Các ý kiến thẩm định khác (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8. Kết luận của Hội đồng tư vấn liên Bộ về các nội dung chính sau:
8.1. Căn cứ xây dựng và tính cấp thiết của nhiệm vụ thẩm định:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.2. Sự phù hợp của nhiệm vụ thẩm định đối với Chương trình quốc gia đặc biệt:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.3. Sự đáp ứng của nhiệm vụ thẩm định đối với mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.4. Kết quả rà soát trùng lặp với các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.5. Tên của nhiệm vụ thẩm định:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.6. Mục tiêu của nhiệm vụ thẩm định:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.7. Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.8. Phương thức tổ chức thực hiện theo hình thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.9. Nguồn đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.10. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.11. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8.12. Dự kiến hiệu quả và tác động:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Kết luận: (kết luận Hội đồng tư vấn liên Bộ cần thể hiện rõ: Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt; đủ điều kiện phê duyệt nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ nội dung cần hoàn thiện, bổ sung); hoặc không đủ điều kiện phê duyệt).
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
9. Hội đồng tư vấn liên Bộ thông qua Biên bản làm việc.
Thư ký Hội đồng tư vấn liên Bộ (Ký và ghi rõ họ, tên) | Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ (Ký và ghi rõ họ, tên) |
_____________________
33 Ý kiến của thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ: thẩm định và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về việc hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng và theo các nội dung quy định ở mục 8.